• Giá thể vi sinh dạng mút xốp

  • Giá: Liên hệ

  • Lượt xem: 4254
  • Giá thể vi sinh dạng mút xốp (đệm vi sinh mút xốp) do Regreen Việt Nam trực tiếp sản xuất. Vật liệu 100% Polyurethane siêu xốp, diện tích bề mặt 3.000-12.000 m²/m³, giúp xử lý BOD, Nitơ vượt trội. Giải pháp tối ưu hiệu suất, tiết kiệm chi phí, độ bền cao.

  • - +
  • Thông tin sản phẩm

Giá thể vi sinh dạng mút xốp (pu foam) là một giải pháp vật liệu công nghệ cao, được Regreen Việt Nam trực tiếp sản xuất tại Việt Nam. Sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đặc biệt là công nghệ MBBR, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Với cấu trúc siêu xốp và diện tích bề mặt lớn, giá thể của Regreen Việt Nam tạo ra môi trường lý tưởng cho vi sinh vật bám dính, giúp tăng khả năng giữ bùn và đẩy nhanh quá trình phân hủy các chất ô nhiễm.

Đệm vi sinh dạng mút xốp

Giá thể vi sinh dạng mút xốp là gì?

Giá thể vi sinh dạng mút xốp, hay còn gọi là đệm vi sinh mút xốp, giá thể vi sinh biolen, là một loại vật liệu chuyên dụng dùng trong xử lý nước thải. Chúng được làm từ vật liệu Polyurethane có cấu trúc rỗng, siêu xốp, tạo ra một diện tích bề mặt tiếp xúc cực lớn.

Mục đích chính của giá thể là tạo một môi trường (ngôi nhà) cho các vi sinh vật (bao gồm hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí) bám dính, sinh trưởng và phát triển. Quá trình này giúp tăng mật độ vi sinh trong bể xử lý, qua đó tăng cường hiệu suất phân hủy chất hữu cơ (BOD, COD) và nitơ trong nước thải.

Giá thể vi sinh dạng cầu mút xốp là gì?

Đặc điểm kỹ thuật chung

Sản phẩm giá thể vi sinh mút xốp do Regreen Việt Nam sản xuất có các thông số kỹ thuật ưu việt:

- Vật liệu: 100% Polyurethane (pu foam) nguyên chất, thân thiện với môi trường.

- Nguồn gốc: Sản xuất trực tiếp tại Việt Nam bởi Regreen Việt Nam.

- Diện tích bề mặt cực lớn: Tùy thuộc vào kích thước lỗ (PPI), diện tích bề mặt dao động trong khoảng rộng, phổ biến từ 3.000 – 5.000 m²/m³, một số loại chuyên dụng có thể đạt đến 8.000 – 12.000 m²/m³.

- Khối lượng riêng siêu nhẹ: Vật liệu rất nhẹ, với định lượng (khối lượng riêng) chỉ từ 12 kg/m³ đến 45 kg/m³.

- Độ xốp: Cực cao, thường trên 90% và có thể đạt tới 96%.

- Hình dạng & Kích thước: Dạng khối lập phương hoặc chữ nhật để tối đa hóa diện tích. Kích thước phổ biến bao gồm 10x10x10mm, 10x10x15mm, 20x20x20mm, hoặc gia công theo yêu cầu của khách hàng.

- Độ bền cao: Vật liệu Polyurethane có khả năng kháng mài mòn, độ bền sử dụng cao, thường trên 5 năm.

Giá thể vi sinh

Ưu điểm vượt trội của giá thể dạng xốp

Việc ứng dụng giá thể mút xốp của Regreen Việt Nam mang lại lợi ích kép về cả hiệu suất và chi phí:

- Hiệu suất xử lý vượt trội: Nhờ diện tích bề mặt khổng lồ, mật độ vi sinh bám dính trên giá thể rất cao, giúp tăng cường hiệu quả xử lý BOD, COD và đặc biệt là Nitơ.

- Tiết kiệm chi phí đầu tư & xây dựng: Hiệu suất xử lý cao cho phép thiết kế bể sinh học với thể tích nhỏ hơn, giảm đáng kể chi phí xây dựng. Đồng thời, sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam nên có giá thành cạnh tranh.

- Vận hành ổn định, tiết kiệm năng lượng: Giá thể siêu nhẹ, lơ lửng và chuyển động dễ dàng trong bể sục khí, giúp giảm năng lượng tiêu thụ cho máy thổi khí. Sự va chạm giữa các giá thể là không đáng kể, giúp bảo vệ màng vi sinh.

- Khả năng xử lý Nitơ đột phá: Cấu trúc xốp đặc biệt cho phép hình thành hai vùng vi sinh song song: Vùng hiếu khí (Aerobic) bên ngoài bề mặt và vùng thiếu khí (Anoxic) sâu bên trong lõi. Điều này cho phép xử lý Nitơ hiệu quả ngay trong cùng một bể hiếu khí mà không cần bể Anoxic riêng.

- Tăng khả năng chống sốc tải: Lớp vi sinh được bảo vệ bên trong cấu trúc xốp có khả năng chống chịu tốt hơn trước các biến động đột ngột của hệ thống (như thay đổi pH, nhiệt độ, hoặc nồng độ chất ô nhiễm).

Đệm vi sinh giá rẻ

So sánh giá thể vi sinh dạng mút xốp với các loại giá thể khác

Để cung cấp cái nhìn trực quan nhất, dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa giá thể mút xốp do Regreen Việt Nam sản xuất với các loại giá thể phổ biến khác trên thị trường.

Tiêu chí so sánh Giá thể vi sinh dạng mút xốp Giá thể dạng cầu Giá thể vi sinh dạng sợi  Giá thể dạng tấm/tổ ong
Diện tích bề mặt riêng Vượt trội (3.000 - 12.000 m²/m³). Tối đa hóa mật độ vi sinh. Trung bình (≤ 800 m²/m³). Bám dính trên bề mặt ngoài và vách ngăn. Thấp (≤ 500 m²/m³). Chỉ bám dính trên bề mặt sợi. Rất thấp (≤ 250 m²/m³). Hạn chế không gian phát triển.
Cấu trúc vật liệu Dạng xốp, rỗng 3D. Vi sinh bám dính sâu bên trong lõi, được bảo vệ. Dạng đặc, bề mặt trơn. Vi sinh tạo màng mỏng bên ngoài, dễ bong tróc. Dạng sợi, bề mặt 2D. Vi sinh bám dính trên bề mặt, dễ bị ảnh hưởng bởi dòng chảy. Dạng tấm cố định. Bề mặt trơn, dòng chảy dễ tạo kênh
Khả năng xử lý Nitơ Rất hiệu quả. Cấu trúc lõi tạo vùng thiếu khí, cho phép khử Nitrat ngay trong bể hiếu khí (xử lý 2 trong 1). Hạn chế. Chỉ Nitrat hóa. Yêu cầu có bể thiếu khí riêng. Rất hạn chế. Chỉ xử lý hiếu khí. Không có khả năng khử Nitrat. Rất hạn chế. Chỉ xử lý hiếu khí. Không có khả năng khử Nitrat.
Công nghệ & Ứng dụng Linh hoạt nhất: MBBR (chuyển động), lọc cố định, hiếu khí, thiếu khí, kỵ khí. Chủ yếu cho MBBR (chuyển động) trong bể hiếu khí. Chỉ dùng làm đệm vi sinh cố định. Thường treo trên khung trong bể hiếu khí. Chỉ dùng làm đệm vi sinh cố định. Xếp thành khối trong bể.
Khả năng tắc nghẽn Rất thấp. Cấu trúc linh hoạt và chuyển động liên tục giúp tự làm sạch. Thấp đến trung bình. Có thể bị kẹt ở góc nếu sục khí không tối ưu. Rất cao. Cực kỳ dễ bị bùn, rác, tóc quấn vào gây vón cục và tắc dòng chảy. Cao. Dễ bị bùn và rác bám vào các khe, gây tắc nghẽn kênh.
Hiệu quả năng lượng Tối ưu. Siêu nhẹ, cần ít năng lượng sục khí để khuấy trộn. Trung bình. Nặng hơn, cần năng lượng sục khí lớn hơn để lơ lửng. Kém. Tắc nghẽn làm tăng tổn thất áp lực sục khí và rất khó bảo trì. Kém. Dạng tấm cố định làm tăng tổn thất áp lực của dòng chảy qua bể.
Tối ưu chi phí đầu tư Rất tốt. Giảm thể tích bể và có thể loại bỏ bể thiếu khí. Khá. Cần thể tích bể lớn hơn mút xốp. Vẫn cần bể thiếu khí. Kém. Chi phí vật liệu rẻ nhưng cần bể rất lớn và chi phí bảo trì rất cao. Kém. Đòi hỏi thể tích bể rất lớn và chi phí lắp đặt giá đỡ phức tạp.

Ứng dụng đa dạng của đệm vi sinh dạng xốp

Giá thể vi sinh dạng mút xốp phù hợp với hầu hết các công nghệ xử lý sinh học:

- Sử dụng trong các bể MBBR (dạng chuyển động) hoặc bể lọc cố định.

- Ứng dụng cho bể hiếu khí (Aerobic), thiếu khí (Anoxic) và kỵ khí (Anaerobic).

- Sử dụng trong xử lý nước thải công nghiệp, dịch vụ y tế, bệnh viện, sinh hoạt, khu dân cư...

- Có thể dùng làm vật liệu lọc trong các bể lọc nổi hoặc tầng lọc vi sinh trong bể yếm khí.

Mua giá thể vi sinh dạng xốp

Sản phẩm giá thể mút xốp do Regreen Việt Nam sản xuất

Là đơn vị trực tiếp sản xuất tại Việt Nam, Regreen Việt Nam hiện cung cấp các dòng sản phẩm giá thể mút xốp chính, đáp ứng mọi nhu cầu của dự án:

- Giá thể vi sinh dạng mút xốp (dạng khối): Dạng khối lập phương/chữ nhật (kích thước 1x1x1cm, 1x1x1.5cm...) là loại phổ biến nhất, linh hoạt cho nhiều loại bể.

- Giá thể vi sinh dạng cầu D100 mút xốp: Dạng cầu với lõi mút xốp PU, được thiết kế để tối ưu hóa khả năng khuếch tán, tăng hiệu quả tiếp xúc.

⇒ Xem thêm:  Giá thể vi sinh dạng cầu D100 mút xốp sản xuất trực tiếp bởi ReGreen Việt Nam 

Kết luận

Giá thể vi sinh dạng mút xốp là giải pháp vật liệu hiệu quả, kinh tế và bền bỉ. Với khả năng tăng cường hiệu suất xử lý sinh học mạnh mẽ, đồng thời giảm chi phí đầu tư và vận hành, đây là lựa chọn tối ưu cho mọi dự án xử lý nước thải.

Để được tư vấn giải pháp kỹ thuật và nhận báo giá trực tiếp từ nhà sản xuất, quý khách hàng vui lòng liên hệ Regreen Việt Nam để nhận được hỗ trợ tốt nhất.

Công ty TNHH Regreen Việt Nam

- Trụ sở: 63/21C Đường số 9, P. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xưởng sản xuất: Đường - 768, Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.
- Điện thoại: 0902.337.365 – 0946.442.233.
- Email: [email protected][email protected]
- Website: www.regreen.vn – www.regreenvn.com