13+ chỉ tiêu quan trọng trong xử lý nước thải: BOD, COD, TSS, Tổng Nitơ, Phốt pho, Kim loại nặng... Hiểu đúng các thông số này là cơ sở để thiết kế hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt hiệu quả, cam kết đạt chuẩn QCVN.
Nắm rõ các chỉ tiêu trong xử lý nước thải (BOD, COD, TSS, Nitơ...) là bước quan trọng nhất để thiết kế hệ thống hiệu quả, đạt QCVN. Regreen Việt Nam sẽ phân tích chi tiết các chỉ số quan trọng này qua bài viết dưới đây.

Tại sao cần phân tích các chỉ tiêu trong xử lý nước thải?
Nước thải là một hỗn hợp phức tạp chứa nhiều thành phần, tạp chất và chất ô nhiễm. Việc phân tích và hiểu rõ các chỉ số trong nước thải là yêu cầu bắt buộc trước khi thiết kế bất kỳ hệ thống xử lý nào. Dựa trên các chỉ số này, kỹ sư môi trường có thể:
- Đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm: Xác định bản chất và nồng độ các chất bẩn.
- Lựa chọn công nghệ xử lý: Quyết định sử dụng phương pháp sinh học, hóa lý hay kết hợp.
- Tính toán thiết kế: Xác định kích thước các bể (điều hòa, anoxic, aerotank...), công suất thiết bị (máy thổi khí, bơm...).
- Đánh giá hiệu quả vận hành: So sánh chất lượng nước đầu vào và đầu ra.
- Tuân thủ pháp lý: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN).

13 Chỉ tiêu quan trọng nhất trong xử lý nước thải
Dưới đây là giải thích chi tiết về các chỉ tiêu viết tắt trong xử lý nước thải và các thông số quan trọng bạn cần nắm rõ.
1. Chỉ tiêu BOD (Nhu cầu Oxy sinh hóa)
Là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật phân hủy sinh học các chất hữu cơ. BOD càng cao, nước thải càng ô nhiễm hữu cơ. BOD5 là chỉ số đo trong 5 ngày ở 20°C, là thông số quan trọng nhất để thiết kế bể xử lý sinh học.
- Nguồn phát sinh: Công nghiệp thực phẩm, dệt nhuộm, giấy, chăn nuôi, nước thải sinh hoạt.
- Ngưỡng QCVN 40 (Công nghiệp, Cột B): ≤ 50 mg/L.

2. Chỉ tiêu COD (Nhu cầu Oxy hóa học)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ (cả dễ và khó phân hủy) bằng tác nhân hóa học mạnh. COD luôn ≥ BOD. Chỉ số này phản ánh tổng lượng ô nhiễm hữu cơ.
- Nguồn phát sinh: Hầu hết mọi ngành công nghiệp (hóa chất, dệt nhuộm, xi mạ, thực phẩm...), nước thải sinh hoạt.
- Ngưỡng QCVN 40 (Công nghiệp, Cột B): ≤ 150 mg/L.

3. Chỉ tiêu TSS (Tổng chất rắn lơ lửng)
Là các hạt rắn không tan (bùn, đất sét, cặn hữu cơ...) gây ra độ đục, cản trở ánh sáng. TSS là cơ sở để thiết kế bể lắng và các hệ thống lọc.
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt, công nghiệp giấy, dệt nhuộm, khai khoáng, thực phẩm.
- Ngưỡng QCVN 40 (Công nghiệp, Cột B): ≤ 100 mg/L.

4. Chỉ tiêu pH (Độ Axit/Kiềm)
Là chỉ số đo độ axit hoặc kiềm của nước. pH ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của vi sinh vật (tối ưu ở 6.5 - 8.5) và hiệu quả của các phản ứng hóa lý (keo tụ, kết tủa).
- Nguồn phát sinh: Biến động mạnh trong công nghiệp (xi mạ: pH thấp, dệt nhuộm: pH cao).
- Ngưỡng QCVN (A & B): 6 - 9 (cho QCVN 40) hoặc 5 - 9 (cho QCVN 14).

5. Chỉ tiêu Tổng Nitơ (TN - Total Nitrogen)
Bao gồm tất cả các dạng Nitơ (Amoni, Nitrit, Nitrat, Nito hữu cơ). Nitơ là nguyên nhân chính gây hiện tượng phú dưỡng (tảo nở hoa), làm cạn kiệt oxy trong nguồn nước.
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt (phân, nước tiểu), chăn nuôi, thực phẩm, dệt nhuộm, hóa chất.
- Ngưỡng QCVN 40 (Công nghiệp, Cột B): ≤ 40 mg/L.

6. Chỉ tiêu Amoni (NH4+)
Là một dạng của Tổng Nitơ, rất độc hại với sinh vật thủy sinh. Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của quá trình Nitrat hóa trong bể hiếu khí.
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, bãi rác, thực phẩm.
- Ngưỡng QCVN 14 (Sinh hoạt, Cột B): ≤ 10 mg/l (tính theo N).

7. Chỉ tiêu Tổng Phốt pho (TP - Total Phosphorus)
Bao gồm tất cả các dạng Phốt pho (thường là Phosphate, PO43-) . Cùng với Nitơ, Phốt pho là nguyên nhân chính gây phú dưỡng.
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt (chất tẩy rửa), sản xuất phân bón, dệt nhuộm, thực phẩm.
- Ngưỡng QCVN 40 (Công nghiệp, Cột B): ≤ 6 mg/L.

8. Chỉ tiêu Tổng Coliforms
Là nhóm vi khuẩn chỉ thị, cho thấy khả năng tồn tại của các mầm bệnh nguy hiểm (E.coli, tả, lỵ...). Đây là chỉ tiêu bắt buộc phải khử trùng đối với nước thải sinh hoạt và y tế.
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt, y tế, chăn nuôi, cơ sở giết mổ.
- Ngưỡng QCVN 14 (Sinh hoạt, Cột B): ≤ 5.000 MPN/100ml.

9. Chỉ tiêu Kim loại nặng (Cr, Pb, Hg, As, Cd...)
Là nhóm chỉ tiêu cực kỳ độc hại, có khả năng tích lũy sinh học, gây ung thư và phá hủy hệ thần kinh.
- Nguồn phát sinh: Công nghiệp luyện kim, xi mạ, dệt nhuộm, sản xuất pin, khai khoáng.
- Ngưỡng QCVN 40 (Cột B): Rất thấp. Ví dụ: As (≤ 0.1 mg/L), Hg (≤ 0.01 mg/L), Pb (≤ 0.5 mg/L), Cr VI (≤ 0.1 mg/L).

10. Chỉ tiêu Dầu mỡ (Động thực vật & Khoáng)
Các chất béo không tan, tạo màng trên bề mặt, ngăn cản trao đổi oxy, gây tắc nghẽn đường ống và làm chết vi sinh.
- Nguồn phát sinh: Sinh hoạt (bếp ăn), công nghiệp thực phẩm, cơ khí, lọc dầu.
- Ngưỡng QCVN 14 (Sinh hoạt, Cột B): ≤ 20 mg/L (Dầu mỡ động thực vật).

11. Chỉ tiêu Độ màu (Color)
Gây mất thẩm mỹ và ngăn cản ánh sáng mặt trời, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của sinh vật thủy sinh.
- Nguồn phát sinh: Công nghiệp dệt nhuộm (nặng nhất), sản xuất giấy, thực phẩm.
- Ngưỡng QCVN 40 (Công nghiệp, Cột B - Dệt nhuộm): ≤ 150 Pt-Co.

12. Chỉ tiêu DO (Nồng độ Oxy hòa tan)
Tuy không phải chất ô nhiễm, nhưng DO là chỉ tiêu quan trọng để vận hành bể hiếu khí. Nó thể hiện "sức khỏe" của nguồn nước và khả năng vi sinh vật hiếu khí hoạt động.
- Nguồn phát sinh: Nước thải có BOD/COD cao sẽ làm cạn kiệt DO.
- Ngưỡng (Vận hành): Cần duy trì ≥ 2 mg/L trong bể hiếu khí.

13. Chất hoạt động bề mặt
Phát sinh từ xà phòng, bột giặt, chất tẩy rửa. Chỉ tiêu này gây khó khăn cho xử lý sinh học (tạo bọt) và độc hại cho vi sinh vật.
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt, giặt là công nghiệp, dệt nhuộm.
- Ngưỡng QCVN 14 (Sinh hoạt, Cột B): ≤ 10 mg/L.

Bảng 11 chỉ tiêu nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT)
Bảng này quy định giá trị tối đa cho phép (Giá trị C) của 11 chỉ tiêu nước thải sinh hoạt cơ bản.
| STT |
Thông số |
Đơn vị |
Giá trị C |
| A |
B |
| 1 |
pH |
- |
5 - 9 |
5 - 9 |
| 2 |
BOD5 (200C) |
mg/l |
30 |
50 |
| 3 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
50 |
100 |
| 4 |
Tổng chất rắn hòa tan |
mg/l |
7500 |
81000 |
| 5 |
Sunfua (tính theo H2S) |
mg/l |
1.0 |
4.0 |
| 6 |
Amoni (tính theo N) |
mg/l |
5 |
10 |
| 7 |
Nitrat (NO3-) (tính theo N) |
mg/l |
30 |
50 |
| 8 |
Dầu mỡ động, thực vật |
mg/l |
10 |
20 |
| 9 |
Tổng các chất hoạt động bề mặt |
mg/l |
5 |
10 |
| 10 |
Phosphat (PO43-) (tính theo P) |
mg/l |
6 |
10 |
| 11 |
Tổng Coliforms |
MPN/ 100ml |
3.000 |
5.000 |
Trong đó:
- Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột A1 và A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).
- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột B1 và B2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ).

Kết luận
Việc phân tích chính xác thông số đầu vào nước thải sinh hoạt hay các chỉ tiêu nước thải công nghiệp là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến chi phí đầu tư và hiệu quả hoạt động của một hệ thống. Mỗi dự án đều có những đặc thù riêng về chỉ số nước thải.
Tại Regreen Việt Nam, chúng tôi cung cấp dịch vụ khảo sát, lấy mẫu và phân tích chi tiết các chỉ tiêu ô nhiễm. Từ đó, đội ngũ kỹ sư sẽ tư vấn và thiết kế giải pháp công nghệ phù hợp nhất, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, tiết kiệm chi phí và luôn đạt chuẩn xả thải.
Liên hệ ngay với Regreen để được tư vấn miễn phí về giải pháp xử lý nước thải cho doanh nghiệp của bạn!
Công ty TNHH Regreen Việt Nam
- Trụ sở: 63/21C Đường số 9, P. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xưởng sản xuất: Đường - 768, Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.
- Điện thoại: 0902.337.365 – 0946.442.233.
- Email: [email protected] – [email protected]
- Website: www.regreen.vn – www.regreenvn.com