QCVN 14:2025/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025.
Quy chuẩn quy định giới hạn các thông số như BOD₅, COD hoặc TOC, chất rắn lơ lửng, amoni, tổng nitơ, tổng phốt pho và tổng Coliform. Đây là những căn cứ để xác định yêu cầu đầu ra của hệ thống xử lý nước thải.
| Nội dung | Thông tin cần biết |
|---|---|
| Số hiệu | QCVN 14:2025/BTNMT |
| Văn bản ban hành | Thông tư 05/2025/TT-BTNMT |
| Ngày ban hành | 28/02/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/09/2025 |
| Quy chuẩn được thay thế | QCVN 14:2008/BTNMT, theo điều khoản chuyển tiếp và lộ trình áp dụng |
| Các cột giới hạn | A, B, C |
| Các bảng kỹ thuật chính | Bảng 1 cho nước thải đô thị, khu dân cư tập trung; Bảng 2 cho nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở |
Với người đang tìm “tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt mới nhất”, cần lưu ý tên gọi chính xác của văn bản này là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Khi đưa vào hồ sơ hoặc hợp đồng, nên ghi đầy đủ số hiệu QCVN 14:2025/BTNMT.
Quy chuẩn áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ra nguồn nước tiếp nhận.
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động ăn uống, tắm, giặt và vệ sinh cá nhân. Nước thải của các loại hình kinh doanh, dịch vụ được liệt kê tại Phụ lục 1 cũng được quản lý như nước thải sinh hoạt.
Khi xem xét một công trình, nên làm rõ ba vấn đề:
Ví dụ, một khách sạn có hệ thống xử lý riêng cần kiểm tra yêu cầu đối với nước thải của cơ sở và vị trí xả. Trạm xử lý tập trung của khu dân cư cần xác định thêm nhóm lưu lượng tại Bảng 1.
Đối với công trình chuẩn bị đầu tư, Regreen Việt Nam có thể tư vấn giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt sau khi làm rõ nguồn thải, lưu lượng và yêu cầu đầu ra.
Thông tư 05/2025/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.
Theo khoản 1 Điều 4, dự án đầu tư mới, dự án mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường sau ngày Thông tư có hiệu lực phải áp dụng QCVN 14:2025/BTNMT theo quy định.
Trong thực tế, thời điểm nộp hồ sơ và tình trạng pháp lý của dự án cần được kiểm tra trước khi chốt yêu cầu thiết kế. Ngày mua thiết bị hoặc ngày ký hợp đồng thi công không tự quyết định việc được áp dụng quy chuẩn cũ.
Khoản 1 Điều 3 quy định nhóm được tiếp tục áp dụng quy chuẩn cũ và quy định địa phương có liên quan đến hết ngày 31/12/2031, bao gồm các trường hợp trước ngày Thông tư có hiệu lực:
Các quy chuẩn được tiếp tục áp dụng theo điều kiện chuyển tiếp gồm QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT nếu có áp dụng và quy định của chính quyền địa phương.
Chủ cơ sở cần có căn cứ xác định mình thuộc diện chuyển tiếp. Việc hệ thống đang được thiết kế theo quy chuẩn cũ chưa đủ để kết luận được sử dụng giới hạn cũ đến năm 2031.
Các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 3 phải đáp ứng QCVN 14:2025/BTNMT từ ngày 01/01/2032. Thông tư cũng khuyến khích các đối tượng này áp dụng sớm.
Nếu cơ quan có thẩm quyền thay đổi chức năng nguồn nước tiếp nhận, nhóm chuyển tiếp thực hiện theo lộ trình được quy định khi ban hành thay đổi đó.
Với hệ thống hiện hữu, nên đánh giá sớm khả năng đáp ứng các thông số mới. Nếu cần bổ sung bể thiếu khí, tăng khả năng tách cặn hoặc xử lý phốt pho, việc chuẩn bị trước sẽ giúp chủ động mặt bằng và ngân sách.
Cột A, B, C gắn với phân vùng xả nước thải và chức năng, mục tiêu quản lý chất lượng của nguồn nước tiếp nhận.
| Cột | Căn cứ xác định |
|---|---|
| A | Nguồn tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt; hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng như mức A tại Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT; hoặc theo quy định của UBND cấp tỉnh |
| B | Nguồn tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng như mức B tại Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT; hoặc theo quy định của UBND cấp tỉnh |
| C | Nguồn tiếp nhận không thuộc các trường hợp quy định cho cột A và cột B |
Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 05/2025/TT-BTNMT, trường hợp chưa xác định được phân vùng xả thải nước thải thì áp dụng cột B tại Bảng 1 và Bảng 2.
Khi khảo sát, chủ đầu tư nên cung cấp vị trí xả, đường thoát nước và hồ sơ môi trường đang có. Thông tin “xả ra mương sau nhà” hoặc “xả vào cống chung” cần được làm rõ đường đi và nơi tiếp nhận cuối cùng để xác định đúng yêu cầu.
Dưới đây là giới hạn tại Bảng 2, áp dụng cho nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở.
| Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|---|
| pH | — | 5–9 | 5–9 | 5–9 |
| BOD₅ ở 20°C | mg/L | ≤ 30 | ≤ 35 | ≤ 40 |
| COD | mg/L | ≤ 80 | ≤ 90 | ≤ 100 |
| Hoặc TOC | mg/L | ≤ 40 | ≤ 45 | ≤ 50 |
| Tổng chất rắn lơ lửng — TSS | mg/L | ≤ 50 | ≤ 60 | ≤ 70 |
| Amoni, tính theo N | mg/L | ≤ 6,0 | ≤ 8,0 | ≤ 10 |
| Tổng nitơ — T-N | mg/L | ≤ 25 | ≤ 30 | ≤ 40 |
| Tổng phốt pho — T-P, nguồn tiếp nhận là hồ | mg/L | ≤ 2,0 | ≤ 2,5 | ≤ 3,0 |
| Tổng phốt pho — T-P, nguồn tiếp nhận khác | mg/L | ≤ 4,0 | ≤ 6,0 | ≤ 10 |
| Tổng Coliform | MPN hoặc CFU/100 mL | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 |
| Sunfua — S²⁻ | mg/L | ≤ 0,2 | ≤ 0,5 | ≤ 0,5 |
| Dầu mỡ động, thực vật | mg/L | ≤ 10 | ≤ 15 | ≤ 20 |
| Chất hoạt động bề mặt anion | mg/L | ≤ 3,0 | ≤ 5,0 | ≤ 10 |
Một số điểm cần đọc đúng trong bảng:
Ví dụ, công trình thuộc Bảng 2, áp dụng cột B, xả ra hồ phải đáp ứng giới hạn tổng phốt pho 2,5 mg/L. Nếu xả vào nguồn tiếp nhận khác, giới hạn tương ứng là 6,0 mg/L.
Sự khác biệt này cần được xác định trước khi báo giá. Hai công trình cùng lưu lượng nhưng khác nguồn tiếp nhận có thể cần cấu hình xử lý phốt pho khác nhau.
Bảng 1 dành cho nước thải đô thị, khu dân cư tập trung và chia giới hạn theo ba nhóm lưu lượng xả thải F. Bảng 2 dành cho nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở.
Bảng dưới đây trích riêng BOD₅ để minh họa cách tra Bảng 1, không thay thế toàn bộ bảng thông số của quy chuẩn:
| Lưu lượng xả thải F | BOD₅ cột A | BOD₅ cột B | BOD₅ cột C |
|---|---|---|---|
| F ≤ 2.000 m³/ngày | ≤ 30 mg/L | ≤ 40 mg/L | ≤ 50 mg/L |
| 2.000 < F ≤ 20.000 m³/ngày | ≤ 25 mg/L | ≤ 30 mg/L | ≤ 35 mg/L |
| F > 20.000 m³/ngày | ≤ 20 mg/L | ≤ 25 mg/L | ≤ 30 mg/L |
Ngoài BOD₅, Bảng 1 còn quy định các thông số khác như COD hoặc TOC, TSS, amoni, tổng nitơ, tổng phốt pho, tổng Coliform, sunfua, dầu mỡ và chất hoạt động bề mặt anion. Khoảng pH của Bảng 1 là 6–9.
Ví dụ, một trạm xử lý đô thị có lưu lượng xả 5.000 m³/ngày, áp dụng cột B, có giới hạn BOD₅ là 30 mg/L. BOD₅ cột B của Bảng 2 lại là 35 mg/L.
Vì vậy, khi thuê thiết kế hoặc mua thiết bị, yêu cầu kỹ thuật nên ghi đầy đủ:
Cách ghi này giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công thống nhất tiêu chí ngay từ đầu.
| Nội dung | QCVN 14:2008/BTNMT | QCVN 14:2025/BTNMT |
|---|---|---|
| Các cột giới hạn | A, B | A, B, C |
| Cách tra giới hạn | Có công thức Cmax = C × K; không áp dụng công thức cho pH và tổng Coliform | Tra Bảng 1 hoặc Bảng 2 theo trường hợp áp dụng |
| Phân chia nhóm nước thải | Quy định về nước thải sinh hoạt | Có bảng riêng cho nước thải đô thị, khu dân cư tập trung và nước thải sinh hoạt của dự án, cơ sở |
| Chỉ tiêu hữu cơ | Có BOD₅ | Có BOD₅ và lựa chọn COD hoặc TOC |
| Chỉ tiêu dinh dưỡng | Có amoni, nitrat, phosphat | Có amoni, tổng nitơ, tổng phốt pho |
Điểm cần chú ý khi kiểm tra hệ thống cũ là nitrat khác tổng nitơ, phosphat khác tổng phốt pho. Phiếu phân tích chỉ có nitrat và phosphat chưa đủ để đánh giá hai chỉ tiêu tổng tương ứng.
Khi lập kế hoạch cải tạo, nên lấy mẫu theo bộ thông số phù hợp với yêu cầu mới, sau đó xác định hệ thống đang thiếu ở công đoạn nào. Cách làm này giúp tránh thay thiết bị nhưng vẫn không xử lý được nguyên nhân vượt giới hạn.
Cần phân biệt rõ điểm đấu nối với điểm xả ra nguồn nước tiếp nhận.
Nước thải sinh hoạt đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung phải đáp ứng yêu cầu của đơn vị quản lý, vận hành hoặc quy định địa phương. Nước thải sinh hoạt của cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải công nghiệp phải đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư hạ tầng.
Trong thực tế, chủ cơ sở nên lấy yêu cầu đấu nối bằng văn bản để làm căn cứ thiết kế công trình thu gom, tiền xử lý và kiểm soát nước thải.
Ngoài ra, khi hệ thống sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng gốc Clo, quy chuẩn yêu cầu xem xét thêm Chloroform và Clo theo quy định tương ứng tại QCVN 40:2025/BTNMT. Trạm xử lý đô thị, khu dân cư tập trung tiếp nhận nước thải công nghiệp còn phải xác định thông số đặc trưng phát sinh từ các nguồn đấu nối.
QCVN 14:2025/BTNMT không áp dụng đối với đối tượng được sử dụng công trình xử lý nước thải tại chỗ theo pháp luật về bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, mục 4.10 cho phép đối tượng này lựa chọn áp dụng Bảng 2 nếu không xây dựng, lắp đặt công trình xử lý nước thải tại chỗ.
Với công trình, thiết bị thuộc phạm vi QCVN 98:2025/BNNMT, cần đối chiếu yêu cầu của quy chuẩn riêng này. Theo mục 2.2.3, công trình, thiết bị xử lý tại chỗ có công suất thiết kế từ 20 m³/ngày trở lên phải bảo đảm giới hạn tại Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT.
Khi chọn thiết bị, cần xác định đối tượng và công suất trước. Tên gọi Jokaso, module compact hay bồn composite chưa đủ để kết luận công trình áp dụng quy chuẩn nào.
Bạn có thể tham khảo dịch vụ xử lý nước thải tại chỗ của Regreen Việt Nam để trao đổi phương án theo điều kiện sử dụng thực tế.
Trước khi chọn công nghệ, cần có số liệu về lượng nước trung bình, giờ cao điểm và thành phần ô nhiễm.
Một nhà hàng có lượng dầu mỡ cao cần chú ý công đoạn tách mỡ. Cơ sở lưu trú có lượng khách thay đổi theo ngày cần tính đến biến động tải. Việc chọn hệ thống chỉ theo số phòng hoặc dung tích bồn dễ bỏ sót những yếu tố này.
Các thông tin nên chuẩn bị gồm:
Nếu hệ thống giảm BOD₅ tốt nhưng tổng nitơ còn cao, cần kiểm tra cấu hình sinh học, tuần hoàn, nguồn carbon và điều kiện vận hành.
Quá trình nitrat hóa trong điều kiện hiếu khí giúp chuyển hóa amoni; quá trình khử nitrat trong điều kiện thiếu khí giúp loại bỏ nitơ dưới dạng khí. Vì vậy, tăng thổi khí đơn thuần có thể chưa giải quyết được tổng nitơ.
Với tổng phốt pho, cần đánh giá khả năng xử lý sinh học và nhu cầu bổ sung kết tủa hóa học, tách bùn theo giới hạn đầu ra.
Công nghệ màng lọc MBR có thể được xem xét khi cần kiểm soát tốt TSS và bố trí hệ thống trên diện tích hạn chế. Phương án này cần tính cả vệ sinh màng, kiểm soát tắc nghẽn và chi phí thay thế.
Các module xử lý nước thải Jokaso có thể phù hợp với công trình cần thiết bị hợp khối. Cấu hình cụ thể vẫn phải được lựa chọn theo nguồn thải và yêu cầu đầu ra.
Công suất m³/ngày là khả năng xử lý theo thiết kế, không phải dung tích chứa của bồn. Khi nhận báo giá, chủ đầu tư nên yêu cầu làm rõ cả lưu lượng thiết kế, tải lượng đầu vào và thông số cam kết đầu ra.
Nước nhìn trong hoặc không còn mùi chưa đủ để khẳng định đạt quy chuẩn.
Sự tuân thủ được đánh giá thông qua quan trắc, thử nghiệm mẫu nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Hoạt động quan trắc, phân tích để cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý phải do tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện theo quy định.
Trong quá trình vận hành, cần theo dõi kết quả phân tích cùng nhật ký lưu lượng, thiết bị, hóa chất và hút bùn. Khi một chỉ tiêu tăng bất thường, các dữ liệu này giúp xác định nguyên nhân nhanh hơn.
Regreen Việt Nam cung cấp giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt, module Jokaso và hệ thống MBR. Với công trình mới, phương án cần được xây dựng từ lưu lượng, chất lượng đầu vào và giới hạn đầu ra. Với hệ thống hiện hữu, khảo sát đúng nguyên nhân chưa đạt sẽ giúp xác định hạng mục cần điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.
Khi gửi yêu cầu tư vấn, bạn nên cung cấp loại công trình, công suất dự kiến, diện tích lắp đặt, vị trí xả và hồ sơ môi trường đang có. Nếu hệ thống đã hoạt động, hãy gửi thêm kết quả phân tích nước thải gần nhất để có cơ sở đánh giá.
Liên hệ Regreen Việt Nam để được tư vấn phương án xử lý nước thải theo QCVN 14:2025/BTNMT và nhận báo giá phù hợp với công trình.
Công ty TNHH Regreen Việt Nam
Hotline: 0902 337 365
Website: regreenvn.com