Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là do nước thải chưa được xử lý xả thẳng ra sông ngòi. Vì vậy, xây dựng trạm xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộc với doanh nghiệp. Regreen Việt Nam cung cấp giải pháp thiết kế, thi công và vận hành trạm xử lý nước thải trọn gói, tuân thủ mọi quy định.
.jpg)
Trạm xử lý nước thải (hay Wastewater Treatment Plant trong tiếng Anh) là một tổ hợp các công trình, công nghệ và thiết bị. Nhiệm vụ của trạm là xử lý nước thải phát sinh từ các ngành nghề, khu đô thị, y tế, khu công nghiệp, làng nghề... đảm bảo nước đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh rạch).
Vị trí của trạm thường được quy hoạch tại cuối dòng chảy, cuối hướng gió đô thị và điểm xả thải phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý tài nguyên nước.

Việc đầu tư một trạm xử lý nước thải mang lại nhiều lợi ích quan trọng:
Nhờ đó, các trạm xử lý quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp để xử lý nước thải trạm y tế, bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu phức hợp...

Việc xây dựng trạm xử lý nước thải phải tuân thủ các quy định pháp lý nghiêm ngặt. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (Thông tư 22/2019/TT-BXD), có hai quy định quan trọng:
1. Quy định về diện tích xây dựng
Mục 2.11.3 của quy chuẩn nêu rõ: Diện tích đất xây dựng trạm xử lý nước thải quy hoạch mới được xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý nhưng phải đảm bảo không được vượt quá chỉ tiêu 0,2 ha/1.000 m³/ngày.
2. Quy định về vị trí đặt trạm
Vị trí nhà máy, trạm xử lý nước thải quy hoạch mới phải được ưu tiên:
Phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên nước.

Thiết kế trạm xử lý nước thải phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế trạm xử lý nước thải hiện hành, đặc biệt là khoảng cách an toàn môi trường (ATMT) tối thiểu giữa các công trình.
Bảng: Khoảng cách an toàn môi trường tối thiểu (m) ứng với công suất (Theo QCVN)
| STT | Loại công trình | Đối với công suất < 200 (m³/ngày) | Đối với công suất 200 – 5.000 (m³/ngày) | Đối với công suất 5.000 – 50.000 (m³/ngày) | Đối với công suất 50.000 (m³/ngày) |
| 1 | Trạm bơm nước thải | 15m | 20m | 25m | 30m |
| 2 | Nhà máy, trạm XLNT | ||||
| a | Công trình xử lý bùn (sân phơi bùn) | 150m | 200m | 400m | 500m |
| b | Công trình xử lý bùn (cơ khí) | 100m | 150m | 300m | 400m |
| c | Công trình xử lý (cơ học, sinh học...) | 80m | 100m | 250m | 350m |
| d | Công trình xử lý khép kín (có xử lý mùi) | 10m | 15m | 30m | 40m |
| e | Khu đất để lọc ngầm | 200m | 300m | - | - |
| g | Khu đất tưới cây, nông nghiệp | 150m | 200m | 400m | - |
| h | Hồ sinh học | 200m | 300m | 400m | - |
| i | Mương oxy hóa | 150m | 200m | 400m | - |
Chú thích: Công nghệ module, hợp khối khép kín của Regreen Việt Nam thường rơi vào mục 2d, giúp tiết kiệm đáng kể khoảng cách an toàn và diện tích đất xây dựng.
Một trạm xử lý nước thải hoàn chỉnh thường được thực hiện qua 3 giai đoạn xử lý chính:
Mục tiêu là loại bỏ rác thô, cặn lớn, dầu mỡ để bảo vệ máy bơm và các công trình sinh học phía sau.
1. Song chắn rác: Bắt buộc phải có ở mọi trạm xử lý để giữ lại rác thô (túi nilon, giấy...).
2. Bể lắng cát: Bắt buộc đối với các trạm có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên, dùng để loại bỏ cát, sỏi, tránh bào mòn thiết bị cơ khí.
3. Bể tách mỡ: Bắt buộc nếu nồng độ dầu mỡ trong nước thải > 100mg/l (thường gặp ở nước thải nhà hàng, bếp ăn).
4. Bể điều hòa: Có nhiệm vụ "điều hòa" lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, đảm bảo dòng chảy vào hệ thống xử lý sinh học luôn ổn định, tránh gây "sốc tải" cho vi sinh.
Đây là "trái tim" của hệ thống, sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD) và Nitơ, Phốt pho.
5. Bể thiếu khí (Anoxic): Vi sinh vật thiếu khí thực hiện quá trình khử Nitrat, chuyển hóa NO3- thành N2 tự do, bay ra khỏi nước. Bể này cần máy khuấy chìm để duy trì môi trường.
6. Bể hiếu khí (Aerobic/Aerotank): Máy thổi khí cung cấp oxy liên tục cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động, thực hiện hai nhiệm vụ:
Để tăng hiệu quả, bể này thường được bổ sung giá thể vi sinh MBBR như giá thể mút xốp của Regreen, giúp tăng mật độ vi sinh và khả năng chịu tải của bể
7. Bể lắng sinh học: Tách bùn vi sinh ra khỏi nước. Nước trong ở phần trên sẽ chảy sang bể khử trùng. Một phần bùn được tuần hoàn lại bể Anoxic và Aerotank, phần bùn dư được đưa đi xử lý.
8. Bể khử trùng: Nước sau lắng vẫn có thể chứa vi khuẩn gây bệnh. Hóa chất (Clo, Ozone) hoặc đèn UV được sử dụng để tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật có hại trước khi xả ra môi trường.
9. Bể chứa bùn: Bùn dư từ bể lắng được đưa về đây, sau đó được xử lý (ép bùn, phơi bùn...) và thu gom định kỳ.

Regreen Việt Nam thiết kế và thi công đa dạng các loại trạm xử lý theo từng đặc thù ngành:

Bước 1: Thu thập thông tin & Khảo sát: Tiếp nhận yêu cầu, khảo sát thực tế, lấy mẫu nước thải phân tích.
Bước 2: Đề xuất công nghệ: Dựa trên kết quả phân tích, kỹ sư Regreen sẽ đề xuất công nghệ (MBBR, SBR, AO...) tối ưu nhất về chi phí và hiệu quả.
Bước 3: Lên bản vẽ thiết kế: Lập bản vẽ thiết kế trạm xử lý nước thải, mặt bằng trạm xử lý nước thải và lập dự toán trạm xử lý nước thải.
Bước 4: Thi công & Lắp đặt: Triển khai biện pháp thi công trạm xử lý nước thải, lắp đặt các thiết bị trạm xử lý nước thải theo đúng bản vẽ.
Bước 5: Vận hành thử & Nuôi cấy vi sinh: Chạy thử hệ thống, nuôi cấy vi sinh và căn chỉnh cho đến khi nước đầu ra đạt chuẩn QCVN.
Bước 6: Bàn giao & Đào tạo: Bàn giao trạm xử lý nước thải, hướng dẫn vận hành và cung cấp mẫu nhật ký vận hành trạm xử lý nước thải cho nhân viên vận hành trạm xử lý nước thải của chủ đầu tư.
Bước 7: Bảo trì, bảo dưỡng: Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng trạm xử lý nước thải định kỳ, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, bền bỉ.

- Chi phí: Bao gồm chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải ban đầu và chi phí vận hành trạm xử lý nước thải (điện, hóa chất, nhân công). Regreen luôn tối ưu thiết kế để giảm cả hai chi phí này.
- Công nghệ: Lựa chọn công nghệ tự động hóa cao, tiết kiệm diện tích và tiết kiệm năng lượng.
- Tiêu chuẩn đầu ra: Phải đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt) hoặc các quy chuẩn ngành đặc thù.
- Tuổi thọ công trình: Thường được