
Để xác định chính xác trường hợp nào cần hoặc không cần làm lại hồ sơ môi trường, chúng ta cần dựa vào các văn bản pháp luật hiện hành sau:
Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, tại Khoản 3, Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường khi có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ xử lý chất thải như sau:
"Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường".
Tại Điểm d, Khoản 4, Điều 30, Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định:
"Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường".
Tại Điểm d, Khoản 5, Nghị định 05/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng cấp lại giấy phép môi trường như sau:
"d) Các thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm: Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng các thông số ô nhiễm về chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải; bổ sung phương pháp tự tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; thay thế hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải; bổ sung loại chất thải nguy hại (trừ trường hợp bổ sung loại chất thải nguy hại có tính chất tương tự với chất thải nguy hại đã được cấp phép) đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; bổ sung loại, tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung trạm trung chuyển chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý nước thải, bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm thiết bị hoặc công đoạn xử lý; giảm quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng cụ cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải".
=> Tham khảo: Dịch vụ cải tạo hệ thống xử lý nước thải giá rẻ, tối ưu hóa tính năng

Từ những quy định pháp lý phức tạp trên, doanh nghiệp có thể hiểu một cách đơn giản thông qua hai trường hợp sau:
Trường hợp có sự cải tạo, sửa chữa nhỏ và không ảnh hưởng đến công suất & tính chất nước thải: Doanh nghiệp không cần làm lại hồ sơ môi trường.
Ví dụ: Nếu doanh nghiệp chỉ sửa chữa, nâng cấp nhỏ (thay bơm, thay đường ống, bổ sung bể lắng phụ, hoặc điều chỉnh quy trình nuôi cấy vi sinh, châm chế phẩm sinh học sau một thời gian vận hành bể để hệ thống ổn định thay vì làm ngay từ đầu) nhưng không làm thay đổi công suất xử lý hoặc tính chất nước thải, thì không cần phải lập lại hồ sơ.
Trường hợp có sự cải tạo lớn, làm thay đổi công suất, công nghệ, tính chất nước thải: Doanh nghiệp phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định.
Ví dụ: Nếu doanh nghiệp cải tạo, nâng cấp làm thay đổi công nghệ xử lý, công suất, quy mô xả thải, hoặc tính chất nước thải thì bắt buộc phải điều chỉnh lại Giấy phép môi trường hoặc thực hiện thủ tục môi trường phù hợp.

Tóm lại, doanh nghiệp bắt buộc phải lập lại hoặc xin điều chỉnh hồ sơ môi trường khi rơi vào các trường hợp sau:
Cải tạo hệ thống xử lý nước thải và thay đổi công nghệ xử lý nước thải so với công nghệ đã được phê duyệt trong hồ sơ môi trường ban đầu.
Cải tạo để nâng công suất xử lý nước thải lên mức cao hơn so với công suất đã được phê duyệt trong hồ sơ môi trường.
Thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải.
=> Xem thêm: Tăng tải hệ thống xử lý nước thải: Khi nào cần thực hiện và giải pháp tối ưu
Doanh nghiệp được phép tiến hành cải tạo mà không cần thực hiện lại các thủ tục hành chính, giấy tờ môi trường khi:
Cải tạo nhưng vẫn giữ nguyên công nghệ xử lý cốt lõi và lưu lượng nước thải đầu vào/đầu ra.
Thực hiện các công việc cải tạo, sửa chữa nhỏ lẻ như: thay máy bơm, bảo dưỡng đường ống, thay máy thổi khí...
Đối với các trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi về quy mô, công suất xử lý nước thải hoặc thay đổi công nghệ xử lý nước thải dẫn đến việc buộc phải lập lại hồ sơ môi trường, doanh nghiệp cần lập hồ sơ môi trường và cập nhật những thay đổi vào trong hồ sơ trước.
Chỉ đến khi được cơ quan Nhà nước thẩm định và phê duyệt thì mới tiến hành thi công cải tạo hệ thống xử lý nước thải trên thực tế. Việc làm ngược lại quy trình có thể dẫn đến các vi phạm pháp luật và bị xử phạt nặng.

Trên đây là một số thông tin chi tiết về vấn đề cải tạo hệ thống xử lý nước thải có phải làm lại hồ sơ môi trường không.
Regreen Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ cải tạo hệ thống xử lý nước thải, thay thế nâng cấp thiết bị, đảm bảo cung cấp các loại bồn composite với kiểu dáng thiết kế chuẩn mực theo đúng thiết kế tham chiếu, đồng thời hỗ trợ tư vấn hồ sơ môi trường, kể cả với những hệ thống trước đây không phải do chúng tôi thi công lắp đặt.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần tư vấn phương án nâng cấp hiệu quả, hợp pháp cho trường hợp cụ thể của mình, hãy truy cập website regreenvn.com để được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất!